THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số người đang online: 73
Số lượt truy cập: 1627186
QUANG CÁO
ĐIỂU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 41/2010/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010
 
THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; 
Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; 
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ Trường tiểu học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Thông tư này thay thế Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
 
 
Nơi nhận:
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBVHGDTNTN&NĐ của Quốc hội;
- Hội đồng quốc gia giáo dục;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Kiểm toán nhà nước;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDTH. KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Vinh Hiển
 







ĐIỀU LỆ
TRƯỜNG TIỂU HỌC 
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Ch¬ương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Ch¬ương IV
GIÁO VIÊN
Điều 33. Giáo viên
Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.
Điều 34. Nhiệm vụ của giáo viên
1. Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo ch¬ương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
2. Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; g¬ương mẫu trước học sinh, th¬ương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy.
4. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.
5. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục.
6. Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
Điều 35. Quyền của giáo viên
1. Ьược nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh.
2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học.
3. Được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ. Được h¬ưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.
4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự.
5. Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
1. Chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm. Năng lực giáo dục của giáo viên tiểu học được đánh giá dựa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
2. Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy và giáo dục. Giáo viên chư¬a đạt chuẩn trình độ đào tạo được nhà trường, các cơ quan quản lí giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ đào tạo để bố trí công việc phù hợp.
Điều 37. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải chuẩn mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.
2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động s¬ư phạm.
Điều 38. Các hành vi giáo viên không được làm
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp.
2. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung, kiến thức; dạy không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
3. Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
5. Uống rượu, bia, hút thuốc lá khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường, sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp.
6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục.
Điều 39. Khen th¬ưởng và xử lí vi phạm
1. Giáo viên có thành tích được khen thư¬ởng, được tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định.
2. Giáo viên có hành vi vi phạm các quy định tại Điều lệ này thì tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lí theo quy định.

Ch¬ương V
HỌC SINH
Điều 40. Tuổi của học sinh tiểu học
1. Tuổi của học sinh tiểu học từ 6 đến 14 tuổi (tính theo năm).
2. Tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở n¬ước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi.
3. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;
b) Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: các đại diện của Ban giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, Tổng phụ trách Đội;
c) Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét quyết định.
4. Học sinh trong độ tuổi tiểu học ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều được học ở trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. Thủ tục như sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;
b) Hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vào lớp phù hợp.
5. Học sinh lang thang cơ nhỡ có điều kiện chuyển sang lớp chính quy được Hiệu trưởng trường tiểu học khảo sát để xếp vào lớp phù hợp.
Điều 41. Nhiệm vụ của học sinh
1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.
2. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn.
3. Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân.
4. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
5. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương.
Điều 42. Quyền của học sinh
1. Ьược học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.
2. Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định.
3. Ьược bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; đ¬ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.
4. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định.
5. Đư¬ợc nhận học bổng và được hư¬ởng chính sách xã hội theo quy định.
6. Ьược h¬ưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 43. Các hành vi học sinh không được làm
1. Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác.
2. Gian dối trong học tập, kiểm tra.
3. Gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng.
Điều 44. Khen thư¬ởng và kỉ luật
1. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện đ¬ược nhà trư¬ờng và các cấp quản lí giáo dục khen thưởng theo các hình thức:
a) Khen tr¬ước lớp;
b) Khen thưởng danh hiệu học sinh giỏi, danh hiệu học sinh tiến tiến; khen thưởng học sinh đạt kết quả tốt cuối năm học về môn học hoặc hoạt động giáo dục khác;
c) Các hình thức khen thưởng khác.
2. Học sinh vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập và rèn luyện thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể thực hiện các biện pháp sau :
a) Nhắc nhở, phê bình;
b) Thông báo với gia đình.  (Theo TT 22/BGD ĐT)
Ch¬ương VI
TÀI SẢN CỦA NHÀ TRƯỜNG
Ch¬ương VII
NHÀ TR¬ƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 49. Ban đại diện cha mẹ học sinh
Trư¬ờng tiểu học có Ban đại diện cha mẹ học sinh của từng lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trư¬ờng, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 50. Quan hệ giữa nhà trư¬ờng, gia đình và xã hội
1. Nhà tr¬ường phối hợp với chính quyền, các ngành, đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh của tr-ường, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liên quan, nhằm:
a) Thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh và quan tâm giúp đỡ học sinh cá biệt;
b) Huy động mọi lực lư¬ợng và nguồn lực của cộng đồng góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà tr¬ường, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi tr¬ường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao phù hợp với lứa tuổi;
c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục. Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.
2. Giáo viên chủ nhiệm liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh của lớp để: thông báo kết quả học tập của từng học sinh; thống nhất kế hoạch phối hợp giúp đỡ học sinh yếu, giáo dục học sinh cá biệt; biểu dương kịp thời học sinh nỗ lực học tập và rèn luyện tốt.


Thông tư 50/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/02/2013.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
----------------
Số: 50/2012/TT-BGDĐT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
------------------------------------
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2012
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 40; BỔ SUNG ĐIỀU 40A CỦA THÔNG TƯ SỐ 41/2010/TT-BGDĐT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung thêm Điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học như sau:
1. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 40. Tuổi của học sinh tiểu học
1. Tuổi của học sinh tiểu học từ sáu đến mười bốn tuổi (tính theo năm).
2. Tuổi vào học lớp một là sáu tuổi; trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em trong diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước, trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến chín tuổi; trẻ em khuyết tật có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến mười bốn tuổi.
3. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục thực hiện xem xét đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh có đơn đề nghị với nhà trường;
b) Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: các đại diện của Ban giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, Tổng phụ trách Đội;
c) Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét quyết định.
4. Học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được học ở trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. Thủ tục thực hiện như sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn đề nghị với nhà trường;
b) Hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vào lớp phù hợp.
5. Học sinh lang thang cơ nhỡ học ở lớp ngoài nhà trường dành cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn nếu có nguyện vọng chuyển đến học tại lớp trong trường tiểu học thì được Hiệu trưởng trường tiểu học khảo sát trình độ để xếp vào lớp phù hợp.”
2. Bổ sung Điều 40a sau điều 40 như sau:
"Điều 40a. Học sinh chuyển trường
1. Học sinh trong độ tuổi tiểu học có nhu cầu học chuyển trường, được chuyển đến trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ngoài nơi cư trú nếu trường tiếp nhận đồng ý, hồ sơ gồm:
a) Đơn xin học chuyển trường của cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh;
b) Học bạ;
c) Bản sao giấy khai sinh;
d) Bảng kết quả học tập (đối với trường hợp học chuyển trường trong năm học).
2. Thủ tục chuyển trường:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn xin học chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý tiếp nhận vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh;
c) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh gồm:
- Giấy đồng ý cho học sinh học chuyển trường;
- Học bạ;
- Bản sao giấy khai sinh;
- Bảng kết quả học tập (đối với trường hợp học chuyển trường trong năm học).
d) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh nộp toàn bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho nhà trường nơi chuyển đến;
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi đến tiếp nhận và xếp học sinh vào lớp."
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận:

Ban Tuyên giáo Trung ương;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
UBVHGDTNTN&NĐ của Quốc hội;
Hội đồng quốc gia giáo dục;
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
Như Điều 3 (để thực hiện);
Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Công báo;
Kiểm toán nhà nước;
Website Chính phủ;
Website Bộ GD&ĐT;
Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDTH. KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
Nguyễn Vinh Hiển
 

Lên đầu trang
ĐIỀU LỆ THI GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM GIỎI
ĐIỀU LỆ
HỘI THI GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP GIỎI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp (gọi tắt là giáo viên chủ nhiệm) giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là hội thi) quy định: nội dung, hình thức thi, đối tượng và điều kiện tham dự hội thi, các ban hội thi, tổ chức hội thi.
2. Điều lệ này áp dụng đối với giáo viên đang làm công tác chủ nhiệm trong các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, bao gồm: trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường trung học phổ thông chuyên và trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là trường).
Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hội thi
Hội thi là một hoạt động chuyên môn nghiệp vụ được tổ chức định kỳ, theo quy mô từng cấp dưới sự chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục của địa phương và trung ương.
1. Mục đích
a) Tuyển chọn, công nhận giáo viên đạt danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi trong các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, tạo điều kiện để giáo viên thể hiện năng lực, học tập, trao đổi kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm lớp;
b) Phát hiện, tuyên dương và nhân rộng những điển hình tiên tiến, góp phần tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục của mỗi trường, mỗi địa phương và của cả nước, góp phần thu hút sự quan tâm của các lực lượng xã hội tham gia giáo dục học sinh;
c) Góp phần đánh giá thực trạng năng lực, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực làm công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
2. Yêu cầu
Việc tổ chức hội thi phải đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, có tác dụng giáo dục, khuyến khích động viên giáo viên học hỏi, trao đổi, truyền đạt, phổ biến kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp, giáo dục đạo đức học sinh.
Điều 3. Các cấp tổ chức hội thi
1. Cấp trường
Hằng năm tổ chức bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường. Hiệu trưởng, giám đốc trung tâm (đối với các trung tâm giáo dục thường xuyên) chịu trách nhiệm xây dựng nội dung, kế hoạch tổ chức bình bầu theo các quy định của điều lệ này, thông báo kế hoạch đến giáo viên ít nhất 1 tháng trước thời điểm tổ chức bình bầu. Thời gian cụ thể tổ chức bình bầu do hiệu trưởng, giám đốc trung tâm quyết định và được xác định trong kế hoạch hoạt động triển khai từ đầu năm học.
2. Cấp huyện
Hội thi cấp huyện do phòng giáo dục và đào tạo tổ chức 2 năm một lần. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ban hành nội dung, kế hoạch tổ chức hội thi theo các quy định của điều lệ này. Kế hoạch tổ chức hội thi phải được thông báo bằng văn bản đến các trường ít nhất là 1 tháng trước thời điểm diễn ra hội thi. Thời gian và địa điểm tổ chức hội thi cụ thể do trưởng phòng giáo dục đào tạo quyết định và được xác định trong kế hoạch hoạt động triển khai từ đầu năm học. Tùy thuộc vào điều kiện địa lý và số lượng giáo viên tham gia dự thi, hội thi có thể chia thành các cụm thi, điểm thi.
3. Cấp tỉnh
Hội thi cấp tỉnh do sở giáo dục và đào tạo tổ chức 4 năm một lần. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ban hành nội dung, kế hoạch tổ chức hội thi theo các quy định của điều lệ này. Kế hoạch tổ chức hội thi phải được thông báo bằng văn bản đến các trường trực thuộc và phòng giáo dục và đào tạo ít nhất là 2 tháng trước thời điểm diễn ra hội thi. Thời gian và địa điểm tổ chức thi cụ thể do giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định và được xác định trong kế hoạch hoạt động triển khai từ đầu năm học. Tùy thuộc vào điều kiện địa lý và số lượng giáo viên tham gia dự thi, hội thi có thể chia thành các cụm thi, điểm thi.
4. Cấp toàn quốc
Liên hoan giáo viên chủ nhiệm giỏi toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức 5 năm một lần và sẽ có các quy định cụ thể riêng.
Điều 4. Công nhận danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi
1. Đối với cấp trường
Giáo viên có đầy đủ hồ sơ tham gia bình bầu và đạt yêu cầu về điểm đánh giá các nội dung theo quy định tại điểm d, khoản 2, điều 5 của điều lệ này thì được công nhận là giáo viên chủ nhiệm giỏi và được cấp giấy chứng nhận của nhà trường.
2. Đối với cấp huyện và cấp tỉnh
Giáo viên tham gia đủ các nội dung hội thi và đạt các yêu cầu theo quy định về đánh giá kết quả của giáo viên dự thi theo từng cấp quy định tại điều 14 của điều lệ này thì được công nhận là giáo viên chủ nhiệm giỏi và được cấp giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức hội thi.
Chương 2.
NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN THAM DỰ HỘI THI
Điều 5. Nội dung, quy trình và cách thức bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường
1. Nội dung bình bầu
a) Mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác chủ nhiệm của giáo viên theo quy định thể hiện ở các thành tích đạt được và sự tiến bộ của lớp chủ nhiệm;
b) Sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đã triển khai có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh trong công tác chủ nhiệm;
c) Thành tích trong công tác chống bỏ học, giáo dục đạo đức học sinh nói chung và giáo dục học sinh cá biệt nói riêng;
d) Giải pháp và kết quả trong việc phối hợp các lực lượng gia đình và xã hội tham gia giáo dục học sinh;
đ) Sự tín nhiệm của học sinh lớp chủ nhiệm, cha mẹ học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong nhà trường (các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh).
2. Quy trình và cách thức bình bầu
a) Giáo viên nộp hồ sơ đăng kí dự bình bầu gồm: số chủ nhiệm của ít nhất 1 năm học gần nhất năm tổ chức hội thi; báo cáo thành tích công tác chủ nhiệm lớp kèm theo minh chứng; sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng có tác dụng nâng cao chất lượng giáo dục học sinh trong công tác chủ nhiệm; các hồ sơ khác (nếu có) về công tác chủ nhiệm lớp. Nhà trường nhận xét, đánh giá hồ sơ cho những giáo viên được tham dự hội thi cấp huyện, tỉnh;
b) Nhà trường lập danh sách giáo viên tham dự bình bầu, tổ chức cho toàn thể giáo viên và lãnh đạo nhà trường bình bầu theo quy trình: nghe giáo viên báo cáo thành tích; thảo luận và xem xét minh chứng; đánh giá hồ sơ; chấm điểm các nội dung bình bầu; tổng hợp và công cố kết quả.
c) Các nội dung bình bầu được đánh giá theo thang điểm 10. Các thành viên tham gia bình bầu chấm điểm độc lập theo thang điểm mà nhà trường xây dựng cho mỗi nội dung. Tổng điểm của giáo viên đạt được là điểm trung bình cộng của các thành viên.
d) Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường phải đạt tổng điểm 5 nội dung từ 40 điểm trở lên, trong đó không có nội dung nào đạt điểm dưới 8.
Điều 6. Nội dung và hình thức thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện, cấp tỉnh
1. Nội dung thi bao gồm các vấn đề có liên quan đến công tác chủ nhiệm được quy định trong điều lệ nhà trường, quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục và một số văn bản hiện hành có liên quan đến giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
2. Mỗi giáo viên dự thi phải thực hiện 4 phần thi bao gồm:
a) Thi hồ sơ giáo viên chủ nhiệm: giáo viên nộp cho ban tổ chức hội thi hồ sơ giáo viên chủ nhiệm có kèm theo nhận xét, đánh giá của nhà trường. Hồ sơ giáo viên chủ nhiệm gồm có: số chủ nhiệm của ít nhất 1 năm học gần nhất năm tổ chức hội thi; báo cáo thành tích công tác chủ nhiệm lớp kèm theo minh chứng; sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng có tác dụng nâng cao chất lượng giáo dục học sinh trong công tác chủ nhiệm; các hồ sơ khác (nếu có) về công tác chủ nhiệm. Ban tổ chức hội thi đánh giá và cho điểm hồ sơ giáo viên chủ nhiệm;
b) Thi hiểu biết về chủ trương, đường lối, định hướng đổi mới giáo dục và các nội dung chỉ đạo của ngành, địa phương liên quan đến công tác chủ nhiệm lớp (gọi tắt là bài thi hiểu biết). Bài thi hiểu biết là bài thi viết, có thể bằng hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả 2 hình thức trên. Trưởng ban tổ chức hội thi quyết định hình thức thi, thời gian làm bài thi;
c) Thi ứng xử tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm lớp: giáo viên thi ứng xử tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm theo tình huống do ban tổ chức hội thi đưa ra;
d) Thi kể chuyện về công tác chủ nhiệm: giáo viên kể lại một việc làm để lại ấn tượng sâu sắc nhất của bản thân trong hoạt động chủ nhiệm và trả lời các câu hỏi của ban giám khảo có liên quan đến câu chuyện đó.
Điều 7. Đối tượng và điều kiện tham dự hội thi
1. Cấp trường
a) Đối tượng
Tham dự bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường là những giáo viên đang làm công tác chủ nhiệm lớp trong nhà trường.
b) Điều kiện
Được xếp loại khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cấp học tương ứng đối với giáo viên phổ thông, xếp loại khá trở lên theo tiêu chuẩn xếp loại viên chức theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập đối với giáo viên giáo dục thường xuyên (sử dụng kết quả đánh giá năm gần nhất của năm dự thi);
Có thời gian làm công tác chủ nhiệm từ 2 năm trở lên;
Học sinh trong lớp chủ nhiệm có tiến bộ rõ rệt về kết quả tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, học tập. Không có học sinh xếp loại đạo đức yếu, không có học sinh bỏ học. Lớp học được xếp loại tiên tiến trở lên.
2. Cấp huyện
a) Đối tượng
Tham dự hội thi cấp huyện là giáo viên đang làm công tác chủ nhiệm trong các trường thuộc cấp tiểu học và trung học cơ sở.
b) Điều kiện
Giáo viên tham dự hội thi cấp huyện phải đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường trong 2 năm trước liền kề, được nhà trường chọn cử tham gia hội thi cấp huyện. Số lượng giáo viên của mỗi trường tham gia hội thi cấp huyện do ban tổ chức hội thi cấp huyện quy định theo từng năm.
3. Cấp tỉnh
a) Đối tượng
Tham dự hội thi cấp tỉnh là giáo viên đang làm công tác chủ nhiệm trong các nhà trường.
b) Điều kiện
Giáo viên tham dự hội thi cấp tỉnh phải đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường 2 lần trong 4 năm trước liền kề (đối với giáo viên ở các trường thuộc cấp trung học phổ thông và các trung tâm giáo dục thường xuyên), đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện 2 lần trong 4 năm trước liền kề (đối với giáo viên trong các nhà trường thuộc cấp tiểu học và trung học cơ sở); được nhà trường, phòng giáo dục và đào tạo chọn cử tham gia hội thi cấp tỉnh, số lượng giáo viên của mỗi trường và phòng giáo dục và đào tạo tham gia hội thi cấp tỉnh do ban tổ chức hội thi cấp tỉnh quy định theo từng năm.
Chương 3.
CÁC BAN HỘI THI
Điều 8. Ban bình bầu cấp trường
1. Ban bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường do hiệu trưởng, giám đốc trung tâm ra quyết định thành lập, gồm có trưởng ban, phó trưởng ban và các thành viên.
a) Trưởng ban: là hiệu trưởng (giám đốc trung tâm) hoặc phó hiệu trưởng (phó giám đốc trung tâm) phụ trách công tác chuyên môn được ủy quyền;
b) Phó trưởng ban: là phó hiệu trưởng (phó giám đốc trung tâm) hoặc thư ký hội đồng trường;
c) Thành viên: là toàn thể giáo viên của trường.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của ban bình bầu
a) Xây dựng kế hoạch bình bầu, hướng dẫn chi tiết đối với các nội dung bình bầu;
b) Tổ chức bình bầu danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường theo quy định của điều lệ này;
c) Tổng hợp kết quả bình bầu, đề xuất danh sách giáo viên được công nhận giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường và danh sách giáo viên tham dự hội thi cấp huyện.
Điều 9. Ban tổ chức hội thi cấp huyện, cấp tỉnh
1. Ban tổ chức hội thi do thủ trưởng của cơ quan tổ chức hội thi ra quyết định thành lập gồm có trưởng ban, phó trưởng ban và thành viên.
a) Trưởng ban
Hội thi cấp huyện: là trưởng phòng giáo dục và đào tạo hoặc phó trưởng phòng được ủy quyền;
Hội thi cấp tỉnh: là giám đốc sở giáo dục và đào tạo hoặc phó giám đốc được ủy quyền.
b) Phó trưởng ban
Hội thi cấp huyện: là phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo hoặc cán bộ phụ trách chuyên môn hoặc cán bộ phụ trách tổ chức;
Hội thi cấp tỉnh: là trưởng phòng chuyên môn hoặc trưởng phòng tổ chức cán bộ;
c) Thành viên: là các cán bộ quản lý giáo dục có kinh nghiệm, các giáo viên có uy tín, có năng lực, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của ban tổ chức hội thi
Giúp trưởng phòng, giám đốc sở giáo dục và đào tạo triển khai kế hoạch hội thi và điều hành toàn bộ các hoạt động của hội thi theo quy định của điều lệ này.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng ban tổ chức hội thi
a) Điều hành toàn bộ các hoạt động của hội thi. Các ban làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng ban tổ chức hội thi;
b) Quyết định tước bỏ quyền dự thi của giáo viên nếu vi phạm những quy định trong điều lệ hội thi.
Điều 10. Ban đề thi
1. Ban đề thi của hội thi do trưởng phòng, giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập, gồm có trưởng ban và các thành viên.
2. Trưởng ban: là cán bộ phụ trách chuyên môn của đơn vị tổ chức hội thi, có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức việc ra đề thi phục vụ hội thi theo nội dung, hình thức thi đã được quy định.
3. Thành viên: là các chuyên viên phụ trách chuyên môn của các cấp học thuộc các sở giáo dục và đào tạo, các phòng giáo dục và đào tạo hoặc là giáo viên các cấp học có kinh nghiệm và uy tín trong công tác chủ nhiệm, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Các thành viên thực hiện nhiệm vụ ra đề thi, hướng dẫn chấm và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của trưởng ban.
Điều 11. Ban giám khảo
1. Ban giám khảo hội thi do trưởng phòng, giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập, gồm có trưởng ban và các thành viên.
2. Trưởng ban: là cấp phó của cơ quan tổ chức hội thi, có trách nhiệm tổ chức, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc toàn bộ các hoạt động coi, chấm thi; liên hệ thường xuyên với trưởng ban tổ chức hội thi để giải quyết các vấn đề phát sinh; phân công nhiệm vụ cho các thành viên ban giám khảo.
3. Thành viên: là các chuyên viên phụ trách chuyên môn của các cấp học thuộc các phòng giáo dục và đào tạo, các sở giáo dục và đào tạo hoặc là giáo viên các cấp học có kinh nghiệm và uy tín trong công tác chủ nhiệm, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có khả năng nhận xét, đánh giá các bài thi của giáo viên chủ nhiệm. Các thành viên thực hiện nhiệm vụ coi, chấm thi và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của trưởng ban.
Điều 12. Ban thư ký và các ban khác (nếu có)
1. Ban thư ký hội thi do trưởng ban tổ chức hội thi ra quyết định thành lập, gồm trưởng ban và các thành viên.
2. Ban thư ký hội thi giúp trưởng ban tổ chức hội thi:
a) Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ của thí sinh theo đúng quy định về điều kiện dự thi trình trưởng ban tổ chức hội thi để xét duyệt danh sách thí sinh;
b) Tổ chức và chuẩn bị tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh;
c) Chuẩn bị các văn bản cần thiết của hội thi và ghi biên bản các cuộc họp của hội thi;
d) Quản lý chi tiêu và thanh quyết toán kinh phí của hội thi;
đ) Chuẩn bị và lưu trữ biên bản vi phạm kỷ luật đối với thí sinh, bàn giao bài thi đã rọc phách cho ban giám khảo;
e) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với hội đồng thi.
3. Căn cứ thực tế công việc của hội thi, trưởng ban tổ chức hội thi có thể thành lập các ban khác để phục vụ hội thi.
Chương 4.
TỔ CHỨC HỘI THI
Điều 13. Kế hoạch hội thi, hồ sơ dự thi
1. Kế hoạch hội thi do cơ quan tổ chức hội thi xây dựng, bao gồm:
a) Mục đích, yêu cầu của hội thi;
b) Nội dung, hình thức thi;
c) Đối tượng, số lượng và điều kiện đăng ký dự thi;
d) Thời gian, địa điểm, kinh phí tổ chức hội thi;
đ) Cụ thể hóa và quy định cách tính điểm các nội dung bình bầu đối với cấp trường và các nội dung thi của hội thi cấp huyện, tỉnh;
e) Tổ chức hội thi;
g) Cơ cấu giải thưởng của hội thi.
2. Hồ sơ dự thi
a) Đối với cấp trường: Theo điểm a, khoản 2 điều 5 của Điều lệ này.
b) Đối với cấp huyện và tỉnh
Danh sách trưởng đoàn, phó trưởng đoàn và các giáo viên đăng ký dự thi;
Hồ sơ giáo viên chủ nhiệm của các giáo viên tham dự hội thi (có xác nhận của thủ trưởng đơn vị cử giáo viên dự thi).
Điều 14. Tổ chức thi và đánh giá các nội dung thi (đối với cấp huyện, tỉnh)
1. Tổ chức thi
Ban tổ chức sắp xếp thời gian tiến hành các nội dung thi, thông báo lịch thi cho các đơn vị tham gia, tạo điều kiện để giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục dự giờ thi ứng xử tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm và thi kể chuyện về công tác chủ nhiệm.
2. Đánh giá các các nội dung thi
Các nội dung thi được đánh giá theo thang điểm 10, theo hướng dẫn chấm thi của ban tổ chức hội thi và được các giám khảo chấm độc lập. Điểm kết luận của mỗi nội dung thi là trung bình cộng điểm của các giám khảo.
3. Đánh giá kết quả của giáo viên dự thi
Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện và cấp tỉnh phải đạt các yêu cầu sau:
a) Hồ sơ giáo viên chủ nhiệm đạt từ 8 trở lên;
b) Bài thi hiểu biết đạt từ 8 điểm trở lên;
c) Bài thi ứng xử tình huống sư phạm đạt từ 8 điểm trở lên;
d) Bài thi kể chuyện về công tác chủ nhiệm đạt từ 8 điểm trở lên.
Điều 15. Tổng kết và công bố kết quả hội thi
1. Kết quả bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường được thông báo công khai tại trường và báo cáo về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
2. Kết quả hội thi cấp huyện, cấp tỉnh được công bố tại buổi tổng kết hội thi và được gửi đến các đơn vị dự thi.
Điều 16. Khen thưởng và xử lí vi phạm
1. Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai hội thi được đề nghị xét khen thưởng theo quy định tại Luật thi đua khen thưởng.
2. Tập thể, cá nhân phạm các quy định tại điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 17. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
1. Trường hợp chưa đồng ý với đánh giá của ban giám khảo về từng nội dung thi và kết quả hội thi hoặc phát hiện gian lận, vi phạm pháp luật, giáo viên hoặc đơn vị có giáo viên dự thi có quyền khiếu nại với ban tổ chức hội thi hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Ban tổ chức hội thi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 18. Kinh phí tổ chức hội thi
Nguồn kinh phí thực hiện tổ chức hội thi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo phân cấp hiện hành của Luật ngân sách và các nguồn thu hợp pháp khác để đảm bảo tổ chức hội thi.
Điều 19. Sử dụng kết quả hội thi
1. Kết quả hội thi là căn cứ để đánh giá, xếp loại thi đua của đơn vị và cá nhân tham gia hội thi.
2. Danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi là căn cứ để xem xét, thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên. Căn cứ điều kiện cụ thể, sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, các trường tham mưu để Ủy ban nhân dân các cấp quy định chế độ chính sách đối với giáo viên đạt danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi.

Lên đầu trang
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Lâm Quang Tý
Lâm Quang Tý
Hiệu trưởng
Võ Thị Hương
Võ Thị Hương
Phó hiệu trưởng
Đỗ Thị Mai Phương
Đỗ Thị Mai Phương
Quản trị mạng
ĐĂNG NHẬP

Tên đăng nhập
Mật khẩu
HÌNH ẢNH
LIÊN KẾT WEBSITE


BẢN QUYỀN THUỘC VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI PHONG
Địa chỉ: HUYỆN LỆ THỦY - TỈNH QUẢNG BÌNH
Điện thoại: 052.3882662 * Email: thdaiphong@lethuy.edu.vn