THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số người đang online: 83
Số lượt truy cập: 1633777
QUANG CÁO
CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2015

          UBND HUYỆN LỆ THỦY            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      TRƯỜNG TH  ĐẠI PHONG                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

 

       Số : 01/2015 /QĐ-HT                                 Phong thủy, ngày 10 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

 Về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ tại đơn vị

 


HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI PHONG

   Căn cứ Nghị định số 43/2006/ NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Thủ tướng quy định quyền tự chủ, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn  vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/ NĐ - CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, chị trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn  vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ thông tư số TT số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ tài chính quy định chế độ chi tiêu hội nghị, chế độ công tác phí đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 28/2009/TT-BGD-ĐT ngày 21/10/2009 hướng dẫn định mức biên chế viên chức cơ các cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 57/2007/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 11 tháng 6 năm 2007;

Căn cứ QĐ số 1660/QĐ/UBND ngày 19/ 06/2007 của UBND Huyện Lệ Thủy;

Căn cứ vào Quyết định số 7799/QĐ-UBND Huyện ngày 23/12/2014 của UBND Huyện Lệ Thủy;

Căn cứ tình hình, điều kiện thực tế tại đơn vị trường Tiểu  học  Đại Phong.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành theo quyết định này : “Quy định các mức chi tiêu nội bộ của đơn vị trường Tiểu  học  Đại Phong”

·      Điều 2. Quyết định chi tiêu nội bộ này có hiệu lực từ ngày 10/01/2015. Những quy định trước đều xoá bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy những nội dung trong quy định chi tiêu nội bộ không thực phù hợp với thực tế đơn  vị và quy định của nhà nước thì lãnh đạo nhà trường xem xét điều chỉnh sau khi thông qua đội ngũ cốt cán và BCH Công đoàn trường.

Điều 3. Các tổ, bộ phận liên quan và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường Tiểu học Đại Phong chịu trách  nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:

-Phòng GD&ĐT Lệ Thủy;                                                                            (đó ký)

-Phòng tài chính;

-Kho bạc NN  ;                                                                                  

-Lưu,                                                                                                    Lâm Quang Tý

 

 PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH  ĐẠI PHONG                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                        

                                                         Phong Thủy, ngày 10 tháng 01 năm 2015

 

QUY ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2015

TRƯỜNG TIỂU HỌC  ĐẠI PHONG

(Kèm theo Quyết định số 01/QĐHT ngày 10 tháng 01 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Tiểu học Đại Phong  về việc quy định mức chi tiêu nội bộ)

I/ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG :

Đối tượng áp dụng quy chế này là các tổ chức đoàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc trường Tiểu học Đại Phong. Là đơn vị hành chính sự nghiệp giáo dục sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp 100%, được UBND Huyện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vè tài chính và con người theo Quyết định số 1660/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2007. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2006 và Thông tư 71/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Kèm theo Quyết định số 7799/QĐ-UBND Huyện ngày 23/12/2014 của UBND Huyện Lệ Thủy về việc giao chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2015 cho các địa phương, các ngành, các đơn vị.

II/ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:

1./ Quy chế này quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của trường Tiểu học Đại Phong. Đảm bảo thực hiện tốt cho công tác giáo dục toàn diện, phù hợp với đặc điểm của nhà trường, giúp sử dụng kinh phí có hiệu quả.

2./ Nội dung chi được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ dựa trên định mức của nhà nước quy định. Những nội dung chi tiêu cụ thể, chi tiết thì Hiệu trưởng bàn bạc thống nhất trong BGH và thông qua HĐSP. Quy chế này trước khi  thực hiện đã được sự thảo luận và thống nhất trong HĐSP, được gửi đến cho cơ quan quản lý cấp trên.

3./ Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật nhà nước về lĩnh vực tài chính hiện hành.

4./ Quy chế chi tiêu nội bộ trường TH Đại Phong được công khai thảo luận, có ý kiến tham gia của Công đoàn.

5./ Quy chế chi tiêu nội bộ trường TH Đại Phong được gửi đến cơ quan thẩm quyền cấp trên để báo cáo và gửi kho bạc nhà nước huyện Lệ Thủy nơi đơn vị trường TH  Đại Phong mở tài khoản giao dịch làm căn cứ kiểm soát chi.

III/ PHẠM VI VÀ NỘI DUNG QUY ĐỊNH  MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ.

1.Tiền lương, tiền công, thêm giờ và các khoản phụ cấp đặc thù (nếu có).

1.1. Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp đặc thù (nếu có) :

Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

1.2.  Tiền thêm giờ : Quy định một số tiết tiêu chuẩn và định mức thanh toán thừa giờ : Định mức tính tiết thực hiện theo quy định hiện hành của từng phần hành phân công việc và theo phân công giảng dạy của Hiệu trưởng.

1.2.1. Quy định số tiết tiêu chuẩn

- Thực hiện theo Thông tư số 07/2013/TTLT-Bộ GD&ĐT-Bộ Nội vụ-Bộ Tài Chính ngày 08/3/2013 và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ giáo dục, Sở giáo dục và Phòng giáo dục.

1.2.2. Quy định thừa giờ: Là số tiết dạy còn lại sau khi đã trừ số tiết tiêu chuẩn ( 23 tiết/ tuần) theo tháng.

1.2.3. Những công việc cần thiết hiệu trưởng điều động toàn trường làm việc ngoài giờ như hội họp, văn nghệ, TDTT ... và các hoạt động, các tổ chức đoàn thể thì không được tính làm thêm giờ.

1.2.4.  Định mức thanh toán tiền thừa giờ : Theo quy định hiện hành.

1.3. Tiền phụ cấp độc hại cho nhân viên Thư viện trường học.

-  Căn cứ Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 26/2006/TT-BVHTT ngày 21/02/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin; Công văn số 2939/BNV-TL ngày 04/10/2005 của Bộ Nội vụ; Quyết định số 41/200/QĐ-BGDĐT ngày 07/9/200 của Bộ giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05/7/2005 của Bộ nội vụ.

- Nhân viên Thư viện trường học được hưởng phụ vấp độc hại : Hệ số 0,20 so với mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước.

2/ Chi công tác phí trong nước :

Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm:

Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). Quy định mức chi ngang với mức quy định của Nhà nước về công tác phí cho cán bộ viên chức đi công tác trong nước tại TT số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị bao gồm các nội dung sau :

2.1. Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác.

a.  Tiền tàu xe : Cán bộ giáo viên sử dụng phương tiện đi công tác là ô tô công cộng thì có đủ vé tàu, vé xe.

Nếu dùng phương tiện tự túc như xe máy thì thanh toán theo số km thực đi với mức  giá quy định hiện hành là 325đ/km. ( Từ 15km trở lên mới tính)

Khoán cho người đi công tác tại Đồng Hới (nếu có công vụ lệnh của Hiệu trưởng) thì được thanh toán 60.000đ (cả đi lẫn  về)

b. Phụ cấp lưu trú:

- Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).

- Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), căn cứ mức chi phụ cấp lưu trú quy định nêu trên thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không quá 50.000 đồng/ngày/ người.

- Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đó được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đống dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đống dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).

c. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác.

Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước;

Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau:

* Thanh toán theo hình thức khoán:

- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người;

- Tiền thuê chổ ở tại nơi đến công tác với mức khoán tối đa không quá 100.000đ/ ngày đối với Thành phố Đồng Hới.

- Tiền thuê chô ở tại nơi đến công tác với mức khoán tối đa không quá 50.000đ/ ngày đối với các Huyện khác trong Tỉnh.

2.2. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng.

Đối tượng :  Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, kế toán, văn phòng, thủ quỹ do tính chất công việc phải đi công tác giao dịch thường xuyên với các cơ quan trong huyện. Được thanh toán tùy theo nhiệm vụ của từng chức danh theo mức khoán tối đa như sau :

Hiệu  trưởng      : 200.000đ/ tháng.

Phó hiệu trưởng : 100.000đ/ tháng

Kế toán - VP      : 200.000đ/ tháng.

TV - Thủ quỹ     : 100.000đ/ tháng.

2.3 Những trường hợp không được thanh toán tiền công tác phí :

- Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;

- Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đó được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học;

- Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;

- Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

* Chứng từ để thanh toán tiền công tác phí :

- Giấy đi đường có ký duyệt của thủ trưởng cơ quan cử cán bộ đi công tác và xác  nhận của cơ quan nơi cán bộ đi công tác.

- Vé tàu, xe, cầu đường, phà và cước hành lý

- Hóa đơn thuê chổ ở nơi công tác.

3/ Chi tiêu hội nghị:

Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Thông tư này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.

Trên cơ sở quy định hiện hành về chế độ chi tiêu hội nghị, đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu hội nghị thực hiện theo TT số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ tài chính ( Bao gồm : Hội nghị CBCNVC, Sơ kết học kỳ I, Tổng kết năm học)

Tổ chức Hội nghị, Sơ kết, tổng kết vào các ngày trong tuần tối đa không vượt quá 60.000đ/ người/ ngày (Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước)

Tiền nước uống: Tối đa không quá mức 30.000đồng/ ngày(2 buổi)/ đại biểu

Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ).

4/ Trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thông tin, điện thoại, báo chí tại đơn vị

Nối mạng Internet phục vụ cho CBGVNV và học sinh.

Điện thoại chỉ được sử dụng khi thủ trưởng cho phép, đinh mức sử dụng điện thoại theo tháng nhưng tối đa không vượt quá 200.000đ/ tháng.

Khoán tiền điện thoại di động của Thủ trưởng cơ quan trong đơn vị nhằm phục vụ công việc. Mức tối đa không quá.

- Hiệu trưởng     : 200.000đ/ tháng

- P. Hiệu trưởng : 100.000đ/ tháng.

5/ Chi phí sử dụng điện sáng.

          Trong các phòng làm việc thường xuyên được trang bị quạt, bóng đèn và các thiết bị khác theo chức năng từng phòng làm việc và chỉ được sử dụng khi cần thiết. Việc sử dụng thực hiện nghiêm túc nội quy sử dụng điện sáng tại công sở. Riêng đèn bảo vệ được thắp sáng vào ban đêm. Không sử dụng điện theo nhu cầu cá nhân.

          Mức sử dụng điện cơ quan theo chỉ số đồng hồ đo điện thực tế và sữa chữa điện sáng theo tình hình thực tế của nhà trường để chi trả.

6/ Chi văn phòng phẩm:

- Việc mua sắm văn phòng phẩm dùng chung theo nhu cầu thực tế, phô tô các  tài liệu chuyên môn, văn phòng ... phải có dự trù và được sự đồng ý của Hiệu trưởng mới được thanh toán.

- Cấp  tiền văn phòng phẩm cho CBGVNV 120.000đ/ người/ học kỳ. Riêng Hiệu trưởng, P. Hiệu trưởng,  tổ trưởng tổ chuyên môn được cấp thêm 30.000đ/ người/ học kỳ.

- Văn phòng phẩm phục vụ cho công việc chung của đơn vị chi theo thực tế và được sự đồng ý của hiệu trưởng ký duyệt theo tinh thần tiết  kiệm, chống lãng phí.

7/  Mức quy định chi phí nghiệp vụ chuyên môn thường xuyên:

7.1. Chi hỗ trợ thao giảng cấp cụm : 25.000đ/ tiết ( Mỗi giáo viên không quá 2 tiết/ năm).

7.2. Chi hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Sơ kết tổ chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn liên trường, tập huấn CMNV : 10.000đ/ ngày/ người ( nếu có). Chi phí chung cho sinh hoạt chuyên môn liên trường thì theo thực tế được sự thống nhất  của lãnh đạo các trường trong cụm.

7.3. Chi hỗ trợ giáo viên thi GV dạy giỏi tỉnh, huyện, thi năng khiếu...(nếu có)

+ Chi VPP, chi làm đồ dùng theo thực tế ( có dự trù)

+ Chi công tác phí, tiền trọ, bồi dưỡng giáo viên dự thi.

+ Chi trả dạy BDHS giỏi, năng khiếu : 35.000đ/ buổi

Mức quy định

+ Thi năng khiếu, thi GVDG ( huyện) bồi dưỡng : 50.000đ/ ngày/ người

+ Thi GVDG Tỉnh bồi dưỡng : 100.000đ/ngày/ người

8. Chi nước  uống hàng ngày cho CBGVNV : Chi không quá 500đ/ người/ ngày

9. Chi mua sắm sữa chữa tài sản cố định, công cụ dụng cụ văn phòng.

- Theo nhu cầu thực tế của đơn vị ( Hằng năm trích kinh phí hoạt động không quá 20% để mua sắm, sữa chữa TSCĐ)

10. Định mức chi khác:

10.1. - Cán bộ giáo viên nhân viên ốm đau được nghỉ dưới sự cho phép của Hiệu trưởng dưới 2 ngày trở xuống thì công đoàn vận động đoàn viên giúp đỡ.

- Nếu cán bộ giáo viên nhân viên nghỉ ốm đau từ ngày thứ ba trở lên có lý do ( bản thân, con ốm mẹ nghỉ) thì được hưởng lương BHXH ( trình giấy ra viện, vào viện để cơ quan làm chế độ). Nếu không có đủ giấy tờ thì người nghỉ trừ lương theo 22 ngày/ tháng lương để trả tiền thêm giờ cho người dạy thay.

10.2.- Giải quyết chế độ đi học: Thực hiện theo Quyết định của các cấp có thẩm quyền.  Đi học lớp Trung cấp Chính trị nhà trường hỗ trợ kinh phí ngân sách 50% tiền học phí. Riêng đi  học theo nguyện vọng cá nhân (từ xa, tin học, Anh văn..) thì  cá nhân tự túc mọi kinh phí và tự sắp xếp  để hoàn thành công việc phân công ở cơ quan.

10.3.- Chi tiếp khách: Thực hiện Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài Chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

Đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Không mời cơm thân mật chỉ chi nước uống mức chi tối đa không vượt quá 20.000đ/ người/ ngày.

10.4. Chi khác :

a. Hỗ trợ đời sống cho cán bộ công nhân viên trong các ngày Lễ, Tết.

          - Tết dương lịch: 100.000đ/người,

          -  Ngày 08/3, 20/10 hỗ trợ số tiền không quá 50.000đ/ người.

          - Chi hỗ trợ cho CB, GV, NV trong các dịp Tết Nguyên đán: 400.000đ/người

- Chi hỗ trợ đón làng Văn hóa,Kỷ niệm thành lập trường, Hội đua thuyền truyền thống trong xã: 500 000 đ/một đơn vị.

- Chi hỗ trợ CBGVNV nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 : 

Tối đa     : 200.000đ/ người

Tối thiểu : 100.000đ/ người

- Thăm ốm đau ( đối với bản thân) điều trị tại bệnh viện :  50.000đ/ người

-  Mừng hiếu hỷ : 200.000đ/ người

- Chi hỗ trợ cho Đại hội chi bộ, Công đoàn, chi đoàn, Đội TNTP : 300.000đ/ lần/ năm.

- Chi hoạt động của ban thanh tra nhân dân: 100.000đ/ quý ( kèm theo bản báo cáo)

- Tiễn đưa giáo viên chuyển trường : 200.000đ/ người

- Tiễn đưa giáo viên về nghỉ hưu : 300.000đ/ người

b. Trang trí, nước uống, chụp ảnh lưu niệm các ngày lễ lớn theo thực tế.

c. Hàng tháng chi trả tiền bảo vệ trường : 500.000đ/ tháng

  - Trả tiền trực dịch vụ  : 500.000đ/ tháng

  - Trả tiền trực vệ sinh hố tiêu, hố tiểu : 500.000đ/tháng

d. Hỗ trợ làm việc thường xuyên trên máy vi tính cho kế toán : 100.000đ/ tháng.

e. Chi trực phòng chống thiên tai, bão lụt : 50.000đ/ người/ ngày đêm.

f. Chi bảo vệ cơ quan trong các ngày nghỉ Lễ, Tết : 30.000đ/ người/ ngày đêm

g. Trả tiền hợp đồng làm trang Website : 300.000đ/ tháng

h. Chi hỗ trợ Tết Trung Thu, 01/6 cho các cháu thiếu nhi con của CBGVNV : 20.000đ/ cháu/ đợt.

i. Chi họp thi đua ( 2 đợt/năm học) : 50.000đ/ người/ đợt.

k.  Thanh toán tiền mua hồ sơ CM ở phòng + Mua SGK, STK ở thư viện theo thực tế.

10.5. Chi các hội thi :

* Hội thi của học sinh do cấp Huyện, cấp cụm tổ chức:

Thi học sinh giỏi, văn nghệ, thi năng khiếu TDTT và một số hội thi khác chi chí cho mỗi em học sinh 30,000/em và cán bộ, giáo viên, nhân viên đưa học sinh đi thi không quá 50.000đ/ người/ ngày

* Các hội thi do trường tổ chức:

( Hội khỏe phù đổng, thi năng khiếu, thi theo chủ đề, chủ điểm)

- Cán bộ giáo viên nhân viên được điều động hội tham gia bồi dưỡng từ 15.000đ/ -> 50.000 ngày/ người ( tuỳ theo từng hội thi để chi phí hợp lý).

- Chi phí tổ chức giải  thưởng, Trang trí, nước uống và các khoản chi phí khác chi theo thực tế với tinh thần tiết kiệm.

- Tất cả các khoản chi phí trên chi với tinh thần tiết kiệm.

10.6. Chi dạy thêm môn tự chọn (nếu có): Thu theo hướng dẫn của cấp trên và được sự thỏa thuận, nhất trí của phụ huynh. Chi thực hiện theo định mức chi như sau :

- Chi cho công tác quản lý và nhân viên phục vụ : 4%

- Chi cho người thu : 2%

- Chi cho người dạy: Tính theo số tiết thực dạy ( Nếu nhà trường bố trí giáo viên dạy đủ theo số tiết quy định thì trả tiền lương theo hệ số bằng cấp. Nếu dạy thừa tiết so với số tiết theo quy định thì thanh toán tiền dạy vượt giờ theo quy định của nhà nước) theo hợp đồng ban đầu và số tiền còn lại tăng trưởng CSVC, mua sắm công cụ dụng cụ, sách tham khảo, bảo dưỡng máy vi tính phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh.

10.7. Chi các đợt khảo sát, kiểm tra định kỳ

- Bồi dưỡng cho coi và chấm thi 30/ người / đợt.

- Mua hàng hóa, vật phẩm, sách, tài liệu in ấn, biểu mẫu, đề kiểm tra dùng cho

công tác chuyên môn theo thực  tế công việc.

11. Trích lập quỹ  khen thưởng, tham quan, tăng trưởng CSVC.

Sau 1 năm thanh toán các khoản chi phí ( Với tinh thần tiết kiệm) các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi ( Thu, chi hoạt động) thì sẽ trích lập quỹ.

* Chi khen thưởng:

 Cá nhân GV:

* Thưởng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị sau một năm học :

- Đạt giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh, CSTĐ cấp Tỉnh: 150.000đ/người/ năm

- Đạt giáo viên dạy giỏi cấp Huyện, CSTĐ cấp cơ sở : 100.000đ/người/ năm

Thưởng giáo viên đạt lao động tiên tiến :  50.000đ/ người/ năm.

Tập thể : Thưởng tổ đạt tiên tiến : 50.000đ/ năm.

* Học sinh :

- Học sinh đạt giải Cấp Huyện -Tỉnh: 40.000đ - 50.000đ/ em / năm học.

- Học sinh đạt giải các hội thi NK cấp trường: 20.000đ - 30.000đ/ em/ năm học.

- Khen học sinh theo từng mặt: 10.000đ -  30.000đ/ em/ năm học.

- Đạt thành tích đặc biệt trong các hội thi cấp Huyện (Nhất, nhì, ba, KK): 20.000đ - 50.000đ/ em.

- Đạt thành tích đặc biệt trong các hội thi cấp Tỉnh (Nhất, nhì, ba, KK): 50.000đ - 100.000đ/ em.

- Thưởng GVBD học sinh đạt giải và cán bộ quản lý bằng số tiền mà học sinh đạt giải trong các hội thi.

Tập thể  :

Tập thể GV : Thưởng tổ đạt tiên tiến : 30.000đ/ năm.

 Thưởng tổ  Xuất sắc : 50.000đ/ năm.

 Đạt danh hiệu lớp tiên tiến : 30.000đ/ lớp/năm.

Đạt danh hiệu lớp  Xuất sắc : 50.000đ/ lớp/năm.

IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

- Căn cứ vào quy chế này mọi cá nhân, tổ chức thuộc trường Tiểu học Đại Phong đều được biết và thực hiện nghiêm túc. Ban chấp hành Công đoàn, ban thanh tra nhân dân có nhiệm vụ giám sát nhằm tăng cường công tác quản lý, giúp ban giám  hiệu nhà trường điều hành, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả.

- Quyết định chi tiêu nội bộ này được áp dụng từ tháng 01 năm 2015 trở đi. Những quy định trước đây đều xóa bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có những nội dung quy định chi tiêu nội bộ không còn phù hợp với thực tế, Hiệu trưởng sẽ xem xét điều chỉnh trên cơ sở ưu tiên cho những nội dung công việc quan trọng, ưu tiên cao nhất cho các hoạt động chuyên môn  dạy và học, công tác quản lý, điều hành ... và thông qua trong đội ngũ cốt cán của trường, khi cần thiết sẽ xin ý kiến  của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Ngược lại có những nội dung đã được quy định cụ thể trong bản quy chế này có thể cắt giảm theo tình hình thực tế ở những thời điểm cụ thể để đảm bảo duy trì các hoạt động của trường  căn cứ định mức kinh phí trên giao.

- Thủ tục thu chi nói trên do kế toán nhà trường chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện  phù hợp với mọi quy định về nguyên tắc tài chính của đúng với các quy định của nhà nước ban hành.

- Những nội dung chi tiêu khác theo chế độ hiện hành của nhà nước không đặt ra trong quy chế chi tiêu nội bộ này cũng được xem là hợp pháp.

- Quy chế này đã được hội đồng nhất trí thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

                              

     CHỦ TỊCH CĐ                                 HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:                                      (đã ký)                                            (đã ký)

-PhòngGD&ĐT;

-Phòng tài chính;

-Kho bạc NN         ;                                              

-Lưu,                                                                                       

                                           Võ Thị Hương                            Lâm Quang Tý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên đầu trang
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Lâm Quang Tý
Lâm Quang Tý
Hiệu trưởng
Võ Thị Hương
Võ Thị Hương
Phó hiệu trưởng
Đỗ Thị Mai Phương
Đỗ Thị Mai Phương
Quản trị mạng
ĐĂNG NHẬP

Tên đăng nhập
Mật khẩu
HÌNH ẢNH
LIÊN KẾT WEBSITE


BẢN QUYỀN THUỘC VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI PHONG
Địa chỉ: HUYỆN LỆ THỦY - TỈNH QUẢNG BÌNH
Điện thoại: 052.3882662 * Email: thdaiphong@lethuy.edu.vn